đào tạo seo - Căn hộ the park avenue - Thép ống - Thép hộp

Thứ Năm, 12 tháng 5, 2016

Lựa chọn máy phát điện phù hợp

Cách chọn và tính công suất mua máy phát điện phù hợp


Bạn nên lựa chọn sản phẩm thích hợp với mục đích và túi tiền. Tuy nhiên, bạn không nên ham rẻ mua các mặt hàng trôi nổi không rõ nguồn gốc trên thị trường.
dong-co-diesel
Trước khi mua máy phát điện, nên tính trước các thiết bị dùng điện trong gia đình để có thể chọn mua sản phẩm phát điện có công suất lớn hơn nhằm tránh tình trạng quá tải, gây chập điện, cháy các vật dụng nối với máy phát điện.
Nếu chỉ dùng trong gia đình với mục đích thắp sáng, quạt hoặc tivi thì bạn chỉ cần mua loại công suất vừa và nhỏ từ 2 đến 4 kW. Còn nếu muốn dùng thêm các sản phẩm ngốn điện như điều hoà thì nên chọn loại công suất lớn hơn từ 4 đến 6 kW.
Bạn nên chọn lựa thiết bị thích hợp với mục đích và túi tiền. Tuy nhiên, bạn không nên ham rẻ mua các mặt hàng trôi nổi không rõ nguồn gốc trên thị trường. Công suất, thời gian bảo hành, độ ồn và giá tiền là các tiêu chí quan trọng nhất bạn nên cân nhắc khi chọn sản phẩm.

Tiếp theo là cách lựa chon cụ thể máy phát điện


Để chọn chuẩn xác máy phát điện theo lý thuyết thì phải qua nhiều bước như tính toán công suất biểu kiến, dòng điện danh nghĩa, hệ số tiêu dùng… bởi vậy tôi chỉ tư vấn cách chọn máy phát điện đơn giản theo công suất thực và kinh nghiệm.
Trước khi chọn máy phát điện chúng ta cần tính toán tất cả công suất thực (kW) sau đó qui đổi ra công suất biểu kiến (kVA) tương ứng các hệ số công suất với các thiết bị tải như sau:


Loại tải


Hệ số công suất cos φ
– Điện trở :1.0
– Mô tơ, máy lạnh, tủ lạnh, chiller: 0.8
– Đèn huỳnh quang, máy tính: 0.4


Chọn máy phát điện hàng mới 100%:


Chọn máy phát điện mới với hệ số an toàn khoản 1.1, nghĩa là chọn công suất máy phát điện bằng cách nhân công suất tải với hệ số an toàn.
Ví dụ: công suất tải tính toán được là: 150KVA
Công suất máy phát điện cần vũ trang là: 150KVA x 1.1 = 165KVA


Chọn máy phát điện đã qua dùng


Tùy theo tình trạng mỗi máy phát điện đã qua sử dụng mà ta có hệ số an toàn từ 1.1 – 1.25
Ví dụ: công suất tải tính toán được là: 150KVA
Công suất máy phát điện đã qua dùng cần thiết bị là: 150KVA – 187.5KVA tùy tình trạng máy tốt hay xấu

Chú ý:

Khí lựa chọn máy phát điện cần một số lưu ý
– Số thiết bị tải sẽ tăng trong tương lai vậy nên cần phải dự trù tải.
– Công suất tải thay đổi liên tục.
– Dòng khởi động của các thiết bị có dòng khởi động lớn như mô tơ, máy nén… ở nhà máy nước, nhà máy gỗ…
– Các loại tải hay hình thành công suất ngược như cần trục, mô tơ công suất lớn, thang máy…
– Khi chọn máy nên căn cứ theo công suất liên tiếp của máy vì công suất dự phòng là công suất chỉ chạy được 1h trên mỗi 12h chạy máy.


Một số xem xét khi chọn mua


– Khi có nhu cầu mua máy phát điện thì bạn cần liệt kê thật cụ thể các thiết bị điện cần dùng, từ đó tính toán công suất tiêu thụ tổng rồi tính công suất máy phát điện cần mua.
– Nhằm tăng tuổi thọ và độ bền cho máy phát điện, người mua máy nên chọn mua máy phát điện có công suất cao hơn công suất tiêu thụ thực tế từ 10% đến 25%.
– Khi lựa chọn máy phát điện, khách hàng nên lưu ý lựa chọn thiết bị có giấy bảo hành và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
– Khi mua máy phát cho thang máy phải có thông số nguyên tắc chuẩn xác để chọn được loại máy thích hợp.
– Khi vận hành, máy phát điện phải được đặt ở địa điểm thoáng, không ẩm mốc.
– Không đặt máy trong nhà khi vận hành nhằm tránh bị ngộ độc khí thải.
– Khi lắp đặt máy, nên nối các thiết bị cần dùng trực tiếp với nguồn điện của máy phát. Vì như vậy, có thể giảm thiểu được lượng tải sử dụng không vượt quá công suất của máy, tránh hiện tượng bị quá tải dẫn đến cháy đầu phát điện.

cùng lúc, nhất thiết phải lắp thêm cầu dao đảo nguồn điện hay tủ chuyển nguồn tự động (ATS), tránh cho máy bị “xông điện” khi điện lưới có quay về đột ngột.
– Nên chọn mua máy có thời gian chạy liên tiếp dài, vì thời gian cúp điện ở nước ta thông thường từ vài giờ đến nửa ngày.
– Một vấn đề nữa cũng đáng vồ cập, đó là máy phát điện thường gây tiếng ồn lớn, ảnh hưởng đến gia đình có trẻ nhỏ và khu vực xung quanh. Hiện đã có một số loại có hệ thống giảm thanh khắc phục điều này, bạn nên lưu ý để chọn mua.
– Khi lắp đặt máy, nên nối các thiết bị cần sử dụng trực tiếp với nguồn điện của máy phát. Vì như vậy, có thể giảm thiểu được lượng tải sử dụng không vượt quá công suất của máy, tránh hiện tượng bị quá tải dẫn đến cháy đầu phát điện. cùng lúc, nhất thiết phải lắp thêm cầu dao đảo nguồn điện hay tủ chuyển nguồn tự động (ATS), tránh cho máy bị “xông điện” khi điện lưới có trở lại đột ngột.
– Nên chọn mua máy có thời gian chạy liên tiếp dài, vì thời gian cúp điện ở nước ta thông thường từ vài giờ đến nửa ngày.
– Một vấn đề nữa cũng đáng nhiệt tình, đó là máy phát điện thường gây tiếng ồn lớn, ảnh hưởng đến gia đình có trẻ nhỏ và khu vực xung quanh. Hiện đã có một số loại có hệ thống giảm thanh khắc phục điều này, bạn nên để ý để chọn mua.
Theo ý kiến của các chuyên gia về máy phát điện thì sản phẩm được tiêu thụ nhiều nhất là loại máy phát điện được nhập khẩu các sản phẩm chính, một số linh kiện phụ được chế tạo và lắp ráp tại Việt Nam. Ưu điểm là giá thành có lí nhưng chất lượng vẫn đảm bảo không thua kém nhiều so với hàng nhập khẩu từ nuớc ngoài.
Chọn lựa đúng đắn công suất là công tác cần thiết để quyết định thiết bị máy phát điện cho quý khách hàng. Những vấn đề phát sinh trong khi lựa chọn thường như sau:
–  Nếu chọn công suất quá thấp sẽ dẫn đến máy phát điện không đủ công suất quan trọng, bị quá tải, giảm tuổi thọ trầm trọng.
– Nếu chọn công suất quá cao sẽ dẫn đến đầu tư vốn cao không quan trọng, máy phát điện chạy thường xuyên non tải cũng làm tăng tiêu hao nhiêu liệu và giảm tuổi thọ.


Thứ tự khởi độngLoại tải và công suất (kW)Hệ
số công suất
cos φ
Kiểu khởi độngHệ số dòng khởi độngDòng điện (A)Tổng dòng điện (A)Dòng khởi động (A)Tổng dòng khởi động (A)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
1Mô tơ    10kW0.8trực tiếp71919133133
2Mô tơ    50kW0.8sao/tamgiác3.595114332351
3Đèn       20kW0.4trực tiếp1.576190114228
4Điện trở 15kW1.0trực tiếp1.2234328218
….….….….….….….….….
6Khác      30kW0.8trực tiếp1.55727086299

Lập bảng tính công suất biểu kiến kVA

Điện áp 220/380V, tần số 50 Hz
Trong đó:
– Dòng điện danh nghĩa (6) = công suất (2) x 1000/ cosphi (3) x 3 x 220
– Dòng điện khởi động (8) = dòng điện danh nghĩa(6) x hệ số khởi động (4)
Theo bảng tính ta có:
– Tổng dòng điện danh nghĩa lớn nhất là: 270A
– Tổng dòng điện khởi động lớn nhất là: 351A
– Vậy công suất biểu kiến theo dòng điện lớn nhất là: 351 x 3 x 220 / 1000 = 231kVA

Chủ Nhật, 8 tháng 5, 2016

Kinh nghiệm chọn mua máy phát điện

Hiện nay, máy phát điện ngày càng trở thành 1 thiết bị quan trọng nhất trong đời sống hiện nay. Nó được sử dụng phổ biến trong các nhà mày, văn phòng, công ty, các của hành kinh doanh, các khu chợ……, Nó làm cho các di truyền sản xuất không bị gián đoạn khi bị mất điện. Nó ko chỉ làm gián mà đồng thời còn cho ra những sản phẩm không khi đang cần gấp và lấy được uy tín của khách hàng và đối tác kinh doanh của bạn. Nhưng vấn đề khó khăn nhất hiện nay là làm sao sử dụng nó 1 cách hợp lí, an toàn và hiệu quả nhất.

Sau đây dịch vụ cho thuê máy phát điện của chúng tôi sẻ viết 1 bài viết về những yếu tố sử dụng máy phát điện an toàn và hiệu quả.

Để sử dụng máy phát điện an toàn và hiệu qua, đúng chất lượng mà bạn đang cần thì bạn (quý khách) cần phải lưu ý 4 yếu tố sau đây: vị trí đạt máy, cách nối các thiết bị bên ngoài vào máy phát điện, vận hành và sử dụng máy phát điện và việc lưu trữ nhiên liệu sử dụng cho máy phát điện.
Dịch vụ cho thuê máy phát điện
Dịch vụ cho thuê máy phát điện

Yếu tố  thứ nhất: Vị trí đặt máy

- Ta tuyệt đối không đặt máu phát điện dưới tấng hầm, nhà xe, trong nhà, gầm sàn, ở những nơi khép kín và nhất là không được đặt ở gần hệ thống thong gió. Quan trọng nhất là không được đặt máy ở gần cửa chính hay là cửa sổ để tránh khí CO2 độc hại vào nhà của bạn và gây ra những điều đáng tiếc khác, vì khí Co2 có thể làm bạn ngộp thở, nhẹ nhất là bất tình và nặng nhất là có thể gây tử vong.

- Bạn nên đặt mấy ở những nơi khô ráo  và trên 1 mặt phẳng khô ráo khi vận hành máy, thoáng mát và có mái che (ở ngoài ngôi nhà của bạn), và nhất là không để những vật dụng không cần thiết để xung quanh bên máy phát điện. Nhưng điều quan trọng nhất là, để tránh bị điện giật thì người vận hành cần phải chú ý 1 điều là người sử dụng cần phải để máy khô, không nên vận hành khi trời mưa hay ẩm ướt để tránh bị điện giật.

- Khi vận hành máy, thì vỏ và khung máy cần phải được tiếp đất ( nối từ điện cực tiếp đất ở phía sau hộp điện đến cọc tiếp đất bằng dây dẫn điện khoảng cách 11mm2).

Yếu tố thứ 2 : Cách nối các thiết bị bên ngoài vào máy phát điện.

- Ta nên cắm các thiết bị ngoài vào trực tiếp máy phát điện khi các thiết bị có công suất nhỏ, còn nếu có muốn sử dụng các nhiều thiết bị ngoài mà chỉ có 1 ổ cắm trực tiếp thì là có thể dung 1 đâ dẫn điên rồi có ổ cắm riêng cho các thiết bị khác rồi ta có có thể gắm vào sử dụng, những điều quan trọng nhất là bạn phải gắm làm sao cho đủ công suất của nó, nếu nó vượt quá công suất của máy phát điện, thì máy phát điện của sẽ bị tụt mà máy phát điện của bạn sẽ bị hỏng. Ví dụ máy phát điện HY12000LE (8.5-9.5KW), công suất tối thiểu của nó là 8.5KW và tối đa là 9,5KW. Thiết bị dùng cho máy phát điện là máy cắt bê tông có 3.5kW, dùng 2 máy thì tổng công suất là 7KW, nếu mà dùng 2 máy cùng 1 lúc thì ta không được nói trực tiếp vào máy, thì  máy phát điện chỉ có 2 chỗ gắm trực tiếp vào, thì ta cần phải đấu dây vào máy để chia tải ra, để sau này trong lúc sử dụng ta còn có thể sử dụng sử dụng các thiết bị khác có tải nhẹ. Nhưng quan trọng là ta không được quá mức phải cho phép của máy phát điện.

- Người sử dụng không được “nạp ngược” là cắm máy phát điện vào ở cắm trên tường nhà bạn, điều này sẻ làm cho máy phát điện của bạn trở thành một máy biến thế và làm cho người thân trong ngôi nhà của bạn hoặc nhà hàng xóm bị giật điện liên tục.

- Các thiết bị sử dụng với nguồn điện của máy phát điện quq áp tô mát tổng và ta cần phải lắp them cầu dao đảo để nguồn để tiện chuyển nguồn khi gặp sữ cố, và trường hợp này nhà bạn hệ thống điện của bạn đi theo dạng lưới. Trước khi chuyển nguồn bằng cầu dao đảo, ta nên cắt áp tô mát tổng trước. Nếu bạn không có chuyên môn hay trình độ về kỵ thuật điện, thì bạn nên nhờ thở điện hay đội hỗ trơ kỹ thuật để được hướng dẫn tận tình.

Yếu tố thứ 3: Vận hành và sử dụng máy phát điện.

- Ta nên vận hành máy phát điện ta nên làm đúng kỹ thuật khởi động máy phát điện, nếu ta làm sai thì sẻ sinh ra 1 số trường hợp làm cho máy phát điện dễ bị hư hỏng( hư bình ác quy).

- Không nên sử dụng máy phát điện quá mức công suất, ta chỉ cần và nên sử dụng khoảng 80% công suất định mức. Nếu ta sử dụng thiết bị có điện năng tiêu thụ lớn hơn điện máy của máy sản xuất thì sẽ làm cho cầu chỉ của máy phát điện bị nổ hoặc là có thể hỏng các thiết bị nối với máy.

- Trước khi dùng các thiết bị, bạn nên khởi động máy phát điện đúng cách và cho máy chạy trong vòng 5-10 phút rồi mới cắm trực tiếp vào máy, ta nên để cho máy chạy ổn định rồi mới gắm thiết bị vào máy và sử dụng.

- Khi tắt máy phát điện, bạn hãy tắt máy theo đúng quy trình của của nó, rút hết tất các thiết bị đang sử dụng ra ngoài máy phát điện hết, và sau đó ta tắt nó 1 cách dứt khoác, nhìn lên đồng hồ còn hiển thị số không, nếu còn thì bạn nên tắt và rú chìa khóa ra, nếu bạn không làm như z thì bình ắc quy của máy phát điện sẽ mau hết bình.

- Ta không nên chạm vào máy phát điện hay khởi động máy phát điện khi tay ướt, như vậy thì rất dễ bị giật. Đồng thời bạn nên trông chừng trẻ em, hay động vật nuôi,không để chúng lại gần máy phát điện để tránh những tình huống không hay cho trẻ nhỏ mà máy phát điện.

- Khí máy phát điện chạy khoảng 50-100 giờ thì bạn nên thay nhớt, đối mới máy mới chạy lần đầu thì 50h là bạn nên thay, và kiểm tra nước làm mát, nhiên liệu, độ căng dây đai, quạt gió. Sau 500h giờ nên vệ sinh hệ thống làm mát, thay dầu mới cũng như làm mới, thay mới bộ lọc dầu máy.

- Khi không sử dụng máy phát điện trong 1 thời gian dài, thì bạn nên cho máy khởi động máy phát điện trong 1 thời gian 2-3 tiếng để cho nó nạp điện cho bình ắc quy, và bôi trơn động cơ trong máy phát điện, như vậy để tránh máy phát điện bị hư hỏng ( ta có thể nói là máy phát điện như là 1 chiếc xe, nếu ta không dùng trong 1 thời gian, thì máy sẽ rất lâu khởi động, và có thể là khô nhớt).

Yếu tố thứ 4: Việc lưu trữ nhiên liệu sử dụng cho máy phát điện.

- Ta chỉ sử dụng những nhiệu theo yêu cầu của nhà sản xuất hay theo sách hướng dẫn.( tuyệt đối không được dùng xăng chạy cho máy dầu diesel như vậy sẽ làm máy không hoạt động và bị hỏng).

- Dung tích nhớt bao nhiu thì bạn nên đổ nhớt bấy nhiêu không được bớt, vì khi thiếu nhớt thì sẽ làm máy nhanh chóng bị hư hỏng và trầy xước động cơ bên trong.

- Đối với máy mới, khi đổ xăng vào sử dụng thì bạn nên đổ khoảng 5 lít xăng để nó có thể tráng đáy bình xăng, sau đó bạn khởi động mó khoảng 5- 10 phút, rồi tắt nó đi.

- Khi máy đang hoạt động mà ta xuông tiếp nhiên nhiệu cho nó, thì phải phải nên tắt máy đi, và để máy nguội trước khi tiếp nhiên liệu cho nó. Vì khi máy đang hoạt động thì lúc đó máy đang nóng, nếu ta mà đổ xăng vào thì xăng dầu sẽ bốc cháy. Trong quá trình đổ nhiên liệu mà tràn ra ngoài thì ta nên thì ta nên chờ nó bốc hơi ra hết rồi ta mới khởi động máy.

- Trong khi kiểm tra nhiên liệu thì người sử dụng máy không nên hút thuốc hoặc dùng ngọn lửa để soi.Hãy cất trữ nhiên liệu trong bình đạt tiêu chuẩn, để xa nơi sinh hoạt và nhất là xa các nguồn nhiệt.
Ngoài ra chúng tôi còn có những dịch vụ khác như: mua bán máy phát điện, và cung cấp máy phát điện trên toàn quốc.

Thứ Tư, 13 tháng 1, 2016

Luyện và tạo hình thép

Thép chính là kết hợp của sắt và các-bon (viết theo kiểu Nhân dân thời báo ). Tất cả các loại thép đều chứa một số thành phần khác với hàm lượng được kiểm soát, rất nhỏ, như mangan (Mn), lưu huỳnh (S), silic (Si), và phốt-pho (P). Nếu không có các thành phần khác, thì thép được gọi là thép carbon thường. Thép dùng cho lưỡi dao được cải thiện bởi các phụ chất, và được gọi là thép hợp kim (alloy steels). Các phụ chất này tạo ra nhiều loại thép với đặc tính riêng. Thép hợp kim các đặc tính chống gặm mòn (corrosion-resitant) được gọi là thép không rỉ (stainless steels), và là loại thép hay sử dụng nhất trong chế tạo lưỡi dao.

Việc luyện thép không rỉ bắt đầu bằng việc nung chảy thép trong lò. Các chất (trong hợp kim) được thêm vào mẻ nấu, và thép nung chảy đó được đổ vào khuôn, để tạo thỏi. Khi các thỏi cứng lại, nó được cho vào máy cán để tạo hình và kích thước phù hợp (tấm phẳng, xoắn...). Các dao của Buck có cả loại phẳng và xoắn, tùy vào kiểu thép và độ dày. Các tấm phẳng được cắt la-ze (laser) để thành bộ phận của dao, trong khi các thép xoắn được tạo hình bằng việc ép phôi tinh vi.

Đặc tính của Thép

Việc chọn thép cho các ứng dụng chuyên biệt dựa trên các đặc tính của thép và những yếu tố khác như quy trình sản xuất - loại thép khó chế tạo sẽ không khả thi trong việc sử dụng ở môi trường sản xuất. Các đặc tính của thép này được tạo bởi các hợp kim thêm vào, và phương pháp sử dụng trong chế tạo. Một số đặc tính quan trọng của lưỡi dao bằng thép có thể nói đến:
Độ cứng (hardness): Phản ánh khả năng của thép chống lại sự biến dạng vĩnh viễn (như méo, dãn) (đo trên thang Rockwell)
Tính luyện cứng (hardenability): khả năng thép có thể được làm cứng qua quy trình nhiệt luyện.
Khỏe (strength): khả năng chịu lực.
Dẻo (ductility): khả năng uốn cong mà không bị rạn/nứt/gãy.
Bền (toughness): khả năng chịu lực trước khi rạn/nứt/gãy.
Độ sắc ban đầu (initial sharpness): độ sắc lưỡi dao nguyên bản.
Độ bền sắc cạnh (edge retention): khả năng mà dao giữ lưỡi bén mà không cần thường xuyên mài lại.
Chống gặm mòn (corrosion resistance): khả năng chống bị hỏng bởi tương tác với môi trường.
Chống trầy xước (wear resistance): khả năng chống mòn hay xước khi sử dụng.
Chế tác (manufacturability): độ dễ dàng mà thép cho phép khi xử lý bằng máy, phôi, nguội, tôi (làm thành lưỡi dao).

Vì không có yếu tố nào là hơn hẳn trong các loại đặc tính, Buck Knives chọn những yếu tố cho phép đặc tính tối ưu với từng loại mục đích.
Ký hiệu thép

Ký hiệu sử dụng cho các loại thép và đặc tính của chúng thường từ cấu trúc kim bên trong kim loại. Vì thép được nung và làm nguội, cấu trúc bên trong này thay đổi. Các cấu trúc trong quá trình chuyển đổi này có tên như Austenite và Martensite. Martensite là cấu trúc rất rắn và có thể định hình nhờ làm lạnh đột ngột một số loại thép trong quá trình nhiệt luyện. Các thép cho phép tạo Martensite được gọi là thép martensite, và đây là loại thép được ưa chuộng nhất trong sản xuất dao kéo. S30V, BG-43, 154CM, 420HC và 420J2 là các loại thép martensite không rỉ.
Các hợp kim

Các đặc tính của thép còn thay đổi bởi một số thành phần phụ thêm vào trong quá trình nấu chảy. Các thành phần hợp kim quan trọng trong chế tạo dao được liệt kê dưới đây với mô tả ngắn gọn về ảnh hưởng của chúng tới đặc tính thép.
Carbon - không phải thành phần hợp kim vì nó có trong thép carbon thường. Tuy nhiên, tăng lượng carbon làm thép cứng hơn.
Chromium - cải thiện tính luyện cứng, chống trầy xước và gặm mòn. Nó là thành phần chính trong thép không rỉ martensite, và rất hay được sử dụng trong các ứng dụng thể thao.
Molybdenum - tăng tính luyện cứng, độ chịu lực căng, chống gặm mòn, đặc biệt là rỗ.
Nickel - tăng độ bền, tính luyện cứng và chống gặm mòn. Nickel là thành phần chính trong thép không rỉ austenite và thi thoảng được dùng cho dao lặn.
Vanadium - tăng tính luyện cứng và cho hạt mịn. Cấu trúc hạt trong thép là một yếu tố quan trọng chống trầy xước và khả năng chịu lực. Thông thường, các cấu trúc hạt mịn là cái được hướng đến.
Các loại thép

Các nhà sản xuất thép theo những công thức chính xác để đảm bảo mỗi hợp kim riêng được chế tạo đạt được đúng các đặc tính mong muốn. Những công thức này được biết đến như các bản đặc tả, và chúng chỉ rõ hàm lượng mỗi hợp kim. Một công thức hợp kim hay loại, được gọi tên theo một con số quy ước. Ví dụ thép không rỉ martensite được đánh số như Loại 410, 420, và 425.
Các thép dùng làm dao

(Thông tin được giúp đỡ bởi Buck Knives) 

S30V - Được phát triển chủ yếu cho sản xuất dao kép bởi Crucible Steel, S30V chứa một hàm lượng carbon và vanadium cao hơn BG-42 một cách rõ rệt. Việc tăng carbon và vanadium giúp giữ được sắc cạnh cực tốt và chống trầy xước. S30V là thép cho dao tốt nhất hiện nay.
Giữ sắc cạnh cực tốt
Độ dẻo cải thiện
Độ cứng tốt - khoảng lý tưởng Rc 59.5-61
Chống gặm mòn tốt
Lượng Carbon và Vanadium rất cao
Carbon Chromium Vanadium Molybdenum
1.45% 14% 4% 2%


BG-42 - Hợp kim sở hữu bởi Timken Latrobe Steel, BG-42 là loại thép martensite không rỉ công năng cao được dùng trong hàng không. Vì độ chịu lực cao của nó và khả năng đạt độ cứng lớn (Rc 61-62), BG-42 rất phù hợp cho các lưỡi dùng với mục đích đặc biệt.
Khả năng giữ sắc cạnh rất tốt
Độ chịu lực cao
Rockwell Rc 61-62
Độ chống gặm mòn tương đối
Chứa Vanadium, tăng tính luyện cứng, và cho cấu trúc hạt mịn.
Carbon Silicon Chromium Molybdenum Vanadium
1.15 .3 13.50 - 14.50 4.0 1.20


154CM - 154CM là loại thép carbon không rỉ có Molybdenum. Do 154CM cho phép giữ sắc cạnh tốt hợn các loại thép (không rỉ) thường, nó là một lựa chọn tốt cho các lưỡi cần dùng để cắt nhiều.
Giữ sắc cạnh rất tốt
Độ cứng Rockwell Rc 60-61
Độ bền tốt khi được tôi kép
Độ chống gặm mòn tương đối
Rẻ hơn BG-42 và S30V
Carbon Silicon Chromium Molybdenum
1.05 .35 13.50 - 14.00 4.0


420HC - Một phiên bản chứa nhiều carbon hơn là loại thép martensite không rỉ 420 chuẩn. Lượng carbon, kết hợp với lượng chrom cao, cho độ chống xước và giữ sắc cạnh tốt. Không thể nhầm lẫn loại này với thép không rỉ 420 chuẩn. 420HC, được nhiệt luyện theo quy trình sở hữu bởi Paul Bos, là loại thép tuyệt vời cho các dao với chức năng thông thường.
Giữ sắc cạnh tốt
Mài lại ổn
Độ bền tốt
Chống gặm mòn rất tốt
Thép làm dao tiêu chuẩn
Carbon Nickel Silicon Chromium Manganese
.40 - .50 .50 .60 12.00 - 14.00 1.0


420J2 - Loại thép dùng cho mục đích thường với hàm lượng carbon thấp hơn. 420J2 có độ cứng tương đối, chống gặm mòn và dễ dàng mài lại. 420J2 phù hợp cho các lưỡi dao sử dụng ít tới trung bình trong các ứng dụng thường ngày. 
Dễ mài lại
Độ cứng Rockwell Rc 56-58
Thuận lợi cho sản xuất
Chống gặm mòn tốt
Dễ làm mịn, chi tiết
Carbon Nickel Silicon Chromium Manganese
.36 - .45 .60 .60 12.00 - 14.00 .80


17-7 PH - Loại thép không rỉ Chrommium/Nickel/Aluminum nhanh rắn. Hợp kim được sử dụng trong các ứng dụng chịu lực cao đòi hỏi chống gặm mòn bởi muối, nước. 17-7PH là một sự hài hòa giữa thép không rỉ martensite (có thể nhiệt luyện) và austenite (300 loại - không thể nhiệt luyện). Điều này có được từ hàm lượng cao của Chromium/Nickel/Aluminum.
Giữ sắc cạnh tương đối
Rất bền
Chống gặm mòn cực tốt
Độ cứng Rc 54-56
Carbon Vanadium Chromium Molybdenum Nickel Aluminum
.07 - 17.0 - 7.0 1.25


Tóm tắt:
Loại thép Độ giữ sắc cạnh Dễ dàng mài lại Chống gặm mòn
S30V OOOO OOO OO
42BG OOO OO OO
154CM OOO OO OO
420HC OO OOO OOO
420J2 OO OOO OO
17-7PH O OOOO OOOO

Tuyệt: OOOO
Tốt: OOO
Khá: OO
Ổn: O
Một số thép làm dao khác

(thông tin được giúp đỡ bởi Cold Steel)

AUS-8 (còn gọi là 8A) (vài thông tin từ Cold Steel) - Từ "thép không rỉ" được hiểu không đúng, bởi vì, trên thực tế tất cả thép đều sẽ đổi màu nếu để trong môi trường bất lợi trong một thời gian đủ dài. Thép được làm cho "không rỉ" bằng việc thêm Chromium và giảm lượng Carbon trong quá trình nấu. Một số chuyên gia cho rằng có một mẹo rất hay với thép không rỉ: Khi tăng Chrome và giảm Carbon, thép sẽ trở nên "không rỉ". Nhưng nó cũng trở nên càng khó để làm sắc, và khả năng giữ sắc cạnh tiềm tàng bị suy giảm trầm trọng. Chúng tôi đã tìm ra một sự kết hợp hài hòa giữa độ bền, chịu lực, khả năng giữ sắc cạnh và chống gặm mòn. 

AST-34 - đẳng cấp cao của thép không rỉ, sử dụng trong hầu hết dao thủ công và các dao sản xuất công nghiệp. Đây là loại thép Nhật, sở hữu bởi Hitachi Steels. 145CM của Mỹ, phiên bản tương tự với ATS-34, là loại thép phổ biến bởi nhà sản xuất trứ danh Bob Loveless.

GIN-1 (còn gọi là G2) - Một loại thép giá rẻ khác, nhưng mềm dẻo hơn AUS-8.

CPM-T440V - đôi khi còn được chào hàng là "siêu thép", nó tồn tại lâu hơn tất cả các loại thép không rỉ trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, nó khó mài (vì độ giữ sắc cạnh chưa từng thấy). Nhưng lợi thế là bạn không cần phải mài thường xuyên. CPM-T440V được sử dụng rộng rãi bởi các nhà làm dao và đang từ từ tìm được đường đến các nhà máy sản xuất dao công nghệ cao.

420J2 - (thông tin được giúp đỡ bởi Cold Steel) Do chứa lượng carbon thấp và chromium cao, loại thép này là sự lựa chọn tuyệt vời để làm các lưỡi dao bền, chịu sốc với độ chống gặm mòn tốt và khả năng giữ sắc cạnh tương đối. Nó là ứng viên lý tưởng cho lưỡi dao dùng trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau, bao gồm cả nhiệt độ hay độ ẩm cao, gặm mòn vì muối trong các môi trường biển. Khả năng chống gặm mòn cực kỳ của nó nhờ lượng chrome cũng làm nó trở thành lựa chọn hoàn hảo cho lưỡi dao mang bên người hay trong bao mà ít hay không được bảo dưỡng.

San Mai III® (sản phẩm của Cold Steel) - San Mai có nghĩa là "ba lớp". Đây là từ người Nhật dùng cho các lưỡi nhiều lá/tấm trong kiếm và dao găm. Việc tạo nhiều lá rất quan trọng vì nó cho phép nhiều loại thép có thể ghép thành một lưỡi. Một cách đơn giản để hình dung là như bánh kẹp thịt: Thịt ở giữa cứng, thép carbon cao và các miếng bánh ở hai bên là carbon thấp, là các lớp bên dai/bền. Cạnh của lưỡi phải cứng để nó có khả năng giữ sắc cạnh tốt nhất, nhưng nếu cả lưỡi đều cứng thì nó có thể bị hỏng trong những trận đấu. Để tăng tính bền, thân lưỡi dao phải có khả năng chịu va chạm và các ứng lực biên. Độ bền thường được gắn vưói "mềm" và "dẻo" của thép, vì vậy, thật ngạc nhiên, nếu một lưỡi được làm cho bền thì cạnh không thể đủ cứng để tạo độ giữ sắc cạnh. San Mai III tạo những lưỡi thép cứng (carbon cao), sắc và giữ sắc cạnh tốt, và bên cạnh là là thép bền (carbon thấp) và dẻo.

VG-1 Thép không rỉ (Sản phẩm của Cold Steel) - Các thử nghiệm vật lý về độ sắc, độ giữ sắc cạnh, chịu lực mũi, sốc và lực lưỡi tối đa cho thấy VGG-1 có khả năng giữ sắc cạnh tuyệt vời và vượt qua được các bài thử về chịu lực mũi và lưỡi. VG-1 cho khách hàng của Cold Steel một công năng vượt trội chưa từng thấy trong lưỡi thép không rỉ.

4116 Thép không rỉ Krupp (sản phẩm của Cold Steel) - 4116 là thép không rỉ hạt mịn tạo bởi ThyssenKrupp ở Đức và được dùng trong các ứng dụng vệ sinh (thiết bị y tế và công nghiệp dược) và quy trình thực phảm, nó trở thành siêu nguyên liệu cho chế tác dao bếp. Sự cân bằng giữa lượng carbon và chromium tạo thành độ chống gặm mòn cao, và các đặc điểm vật lý hấp dẫn như độ chịu lực và giữ sắc cạnh. Độ giữ sắc cạnh trong các thử nghiệm lưỡi về cắt/chặt vượt các thép không rỉ loại 420 và 440. Các thành phần hợp kim khác giúp tạo hạt mịn, tăng khả năng chịu lực của lưỡi, đồ bền sắc cạnh và cũng cho phép lưỡi sắc và nhỏ hơn.

1055 Thép carbon (Sản phẩm của Cold Steel) - Thép 1055 nằm giữa thép với lượng carbon trung bình và thép carbon cao, với lượng carbon khoảng 0.50%-0.60% và mangan khoảng 0.60%-0.90% là thành phần hợp kim duy nhất. Lượng carbon và ít hợp kim làm cho nó dễ đúc và với độ cứng sau khi nguội khoảng Rc 60-64 tùy vào lượng carbon. Sự kết hợp cả các nhân tố này tạo nên loại thép bền nhất, vì, khi làm nguội, nó tạo ra gần như bão hòa martensite với lượng cacbua cho phép, không dư các thành phần carbon cao, giòn. Loại thép này đặc biệt phù hợp với các ứng dụng mà yêu cầu quan trọng nhất là độ chịu lực và chống va chạm, và nó tạo những lưỡi cực bền.

SK-5 Thép carbon cao (sản phẩm của Cold Steel) - SK-5 là loại thép carbon cao của Nhật, tương đương với 1080 của Mỹ, với lượng carbon khoảng 0.75%-0.85% và mangan khoảng 0.60%-0.90%. Khi nguội, nó có độ cứng gần Rc 65 và tạo hỗn hợp martensite giàu carbon và lượng nhỏ carbua không phân hủy. Lượng carbua dư làm tăng độ chống trầy xước và thép có sự cân bằng lý tưởng của lưỡi rất bền và khả năng giữ sắc cạnh tốt. Vì những đặc điểm đó, loại thép này được sử dụng từ lâu trong rất nhiều dụng cụ cầm tay bao gồm đục, cưa gỗ, và vượt được qua các thử thách về thời gian và sử dụng trong nhiều năm và ở nhiều nước.
Liên kết: Bảng giá Seo - Bảng giá seo website
Cần mua thang nhôm liên hệ Vũ Hưng nhé.
Chuẩn bị cúng tất niên mà thiếu đồ liên hệ Khường Bùi nhé.
Các bạn nữa vào đây muagiày cao gótgọi ngay cho Thành
Bạn đã biết nơi báncửa nhựa lõi thép chất lượng chưa